- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vảng, Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Lầu A V và chị Sùng Thị L cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LAI CHÂU Số: 89/2023/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 28 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 86/2023/TLST-HN&GĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyêt việc dân sự:
1. Anh Lầu A V, sinh năm 1997.
Địa chỉ: bản Nậm Ch, xã Tả Ng, huyện Sìn H, tỉnh Lai Châu.
2. Chị Sùng Thị L, sinh năm 1996.
Địa chỉ: bản Nậm Ch, xã Tả Ng, huyện Sìn H, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 9 năm 2023, người yêu cầu giải quyết việc dân sự gồm anh Lầu A V và chị Sùng Thị L đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Lầu A V và chị Sùng Thị L tự nguyện tìm hiểu rồi về chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn với nhau ngày 08/12/2017, tại Uỷ ban nhân dân xã Tả Ng, huyện Sìn H, tỉnh Lai Châu, kết hôn trên tinh thần tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống với nhau tại bản Nậm Ch, xã Tả Ng, huyện Sìn H, tỉnh Lai Châu. Cuộc sống gia đình hoà thuận hạnh phúc nhưng đến năm 2023, xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách vợ, chồng không hợp nhau, không cùng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trong đời sống sinh hoạt, công việc, cách nuôi dậy con cái và chuyện tình cảm vợ, chồng. Cuộc sống gia rơi vào tình trạng trầm trọng, không có tiếng nói chung trong gia đình. Vợ, chồng sống ly thân với nhau từ đầu tháng 03 năm 2023 đến nay. Trong thời gian sống ly thân vợ, chồng cũng không quan tâm đến nhau do tình cảm vợ, chồng không còn. Hiện nay anh Vảng và chị Lan đã thống nhất là thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu Công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Trong quá trình giải quyết vụ việc anh Vảng và chị Lan không đưa ra được các chứng cứ, biện pháp gì để cải thiện đời sống chung của vợ chồng, hiện nay vợ chồng vẫn sống ly thân và không quan tâm đến nhau, hoà giải đoàn tụ không thành. Điều đó chứng tỏ vợ, chồng chung sống với nhau không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, căn cứ vào khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn của anh Vảng và chị Lan.
Về con chung: anh V và chị L có 01 con chung là cháu Lầu Thị Ch, sinh ngày 24/5/2015. anh V và chị L thoả thuận sau khi ly hôn, chị Sùng Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc và giáo dục cháu Hồ Xuân Ph cho đến khi các cháu thành niên và đủ 18 tuổi. Anh Lầu A Vảng có quyền và nghĩa vụ thăm nom, con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Vảng và chị L thỏa thuận, anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là: 1.000.000 đồng (bằng chữ: một triệu đồng)/tháng đối với cháu Lầu Thị Ch; phương thức cấp dưỡng: đưa bằng tiền mặt trực tiếp cho chị Sùng Thị L vào ngày 26 hàng tháng, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về tài sản chung, khoản nợ chung: anh Lầu A V và chị Sùng Thị L tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết, Toà án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Căn cứ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội, anh Lầu A Vảng và chị Sùng Thị Lan đều là người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Lầu A V và chị Sùng Thị L cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Lầu A V và chị Sùng Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lầu Thị Ch, sinh ngày 24/5/2015 cho chị Sùng Thị Lan là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu thành niên và đủ 18 tuổi. Anh Lầu A V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lầu A V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là: 1.000.000 đồng (bằng chữ: một triệu đồng)/tháng đối với cháu Lầu Thị Ch; phương thức cấp dưỡng: đưa bằng tiền mặt trực tiếp cho chị Sùng Thị L vào ngày 26 hàng tháng, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về tài sản chung, khoản nợ chung: anh Lầu A V và chị Sùng Thị L tự thoả thuận, không yêu cầu, Toà án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Lầu A V và chị Sùng Thị L được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết vụ việc dân sự sơ thẩm theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sìn Hồ; - Chi cục THADS huyện Sìn Hồ; - TAND tỉnh Lai Châu; - UBND xã Tả Ngảo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Minh Tuấn |