- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 89/2023/QĐST-HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 89/2023/QĐST - HNGĐ | K, ngày 26 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2023/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023 giữa:
*/ Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1995.
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn N, xã Đ, huyện K, tỉnh H1.
*/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996.
Đăng ký HKTT: Thôn N, xã Đ, huyện K, tỉnh H1. Hiện trú tại: Thôn H2, xã Q, huyện K1, tỉnh T1.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 18/5/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị T.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về con chung: Không có.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh H và chị T đều khẳng định vợ chồng không có gì liên quan nên đều không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Anh Phạm Văn H tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu số 0008248 ngày 28/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, nên anh H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HY; - Đương sự; - UBND xã Đ; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện KC; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu H3 |