- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh Long yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 149 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55;81;82;83;84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Phạm Thị H, sinh năm 2001
Người yêu cầu: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: Thôn Bắc Lịch Động, xã ĐC, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn L tự nguyện kết hôn ngày 10/9/2019 tại UBND xã ĐC, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc do không tìm được tiếng nói chung . Nay chị H, anh L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng nhau thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn .
Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn L có một con chung là Phạm Thanh T, sinh ngày 05/04/2021, chị H và anh L đã thỏa thuận anh L là người trực tiếp nuôi con T, chị H cấp dưỡng nuôi con cùng anh L là 2.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Vợ chồng thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung không đề nghị Tòa án giải quyết
Về lệ phí: Chị H, anh L tự nguyện chịu cả lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn L
- Về con chung: Anh Phạm Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Thanh T, sinh ngày 05/04/2021, chị Phạm Thị H cấp dưỡng nuôi con cùng anh Phạm Văn L là 2.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 7 năm 2022 cho tới khi con T đủ 18 tuổi.
Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn L không có tài sản chung, không có nợ chung không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn L mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000đồng chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn L đã nộp tại biên lai số 0003137 ngày 07/7/2022 tại Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình tHnh lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã ĐC; - Chi cục THADS huyện - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hoàn |