- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương C và chị Nguyễn Thị T tự nguyên yêu thương và có kết hôn. Do không hòa hợp nên anh C xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trương C, chị Võ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2022/QĐST-HNGĐ | K, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương C - sinh năm: 1989 Địa chỉ: thôn P, xã L, huyện K, tỉnh H.
- Bị đơn: Chị Võ Thị T
- sinh năm 1997
Địa chỉ: thôn T, xã S, huyện K, tỉnh H.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trương C, chị Võ Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Trương Vĩnh Hòa - sinh ngày 27/3/2020.
Anh C được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị T, anh C đều có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: anh C và chị T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí HNGĐ-ST; (trong đó anh C tự nguyện nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình cho chị T), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh C đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007795 ngày 20/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Anh C đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình. Hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí HNGĐ/ST cho anh C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; - UBND xã T - K(nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Kim Vinh |