vanban.org

Quyết định 89/2022/QĐHGTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị P và anh Mùa A G. Về con chung: Hai anh chị thỏa thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải đối thoại vụ P G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2022/QĐHGTTLHMộc Châu, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Vàng Thị P và anh Mùa A G

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Vàng Thị PLua.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Vàng Thị P, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản T, xã Chiềng Hắc, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Người bị kiện: Anh Mùa A G, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản T, xã Chiềng Hắc, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Căn cứ tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị P và anh Mùa A G.

- Về con chung: Hai anh chị thỏa thuận.

Giao cháu Mùa Thị Mai T, sinh ngày 11/7/2011; cháu Mùa Thị M, sinh ngày 28/02/2013; cháu Mùa A Trường S, sinh ngày 12/03/2015 cho anh Mùa A G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu Mùa Thị Mai T, Mùa Thị M và Mùa A Trường S trưởng thành đủ 18 tuổi.

Chị Vàng Thị P có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với cháu Mùa Thị Mai T, sinh ngày 11/7/2011 là 600.000 đồng/tháng; cháu Mùa Thị M, sinh ngày 28/02/2013 là 600.000 đồng/tháng và cháu Mùa A Trường S, sinh ngày 12/03/2015 là 600.000 đồng/tháng, cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Thi hành cấp dưỡng tính từ ngày 01/7/2022.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận tự thanh toán, không kê khai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ