vanban.org

Quyết định 89/2022/QĐCNHGT-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

1 Chị Vũ Thị T và anh Đoàn Hùng S có tài sản chung là thửa đất diện tích 100m2 tại tổ 15, khu T̃, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN802177, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01197 do UBND thành phố Móng Cái cấp ngày 09/12/2009 mang tên hộ ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T - Đoàn Hùng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2022/QĐCNHGT-HNGĐMóng Cái, ngày 07 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 29, 33, 59, 62 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của vụ việc tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn” giữa chị Vũ Thị T và anh Đoàn Hùng S.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 05/4/2022 về “Tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn” của chị Vũ Thị T, sinh năm 1982; Nơi thường trú: thôn Đ, xã L, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: chị Vũ Thị T, sinh năm 1982

Nơi thường trú: thôn Đ, xã L, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

- Người bị kiện: anh Đoàn Hùng S, sinh năm 1975

Nơi thường trú: tổ 15, khu T̃, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1 Chị Vũ Thị T và anh Đoàn Hùng S có tài sản chung là thửa đất diện tích 100m2 tại tổ 15, khu T̃, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN802177, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01197 do UBND thành phố Móng Cái cấp ngày 09/12/2009 mang tên hộ ông Đoàn Hùng S.

1.2 Chị Vũ Thị T và anh Đoàn Hùng S thỏa thuận thống nhất phân chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn như sau:

- Anh Đoàn Hùng S được quyền sử dụng thửa đất diện tích 100m2 đất ở đô thị (ODT), ô số 07, lô 01, điểm quy hoạch số 02, tại khu T̃, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN802177, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01197 do UBND thành phố Móng Cái cấp ngày 09/12/2009 mang tên hộ ông Đoàn Hùng S.

- Anh Đoàn Hùng S có nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệch tài sản chung cho chị Vũ Thị T số tiền là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng). Anh S đã thanh toán đủ số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) cho chị T.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ