- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T ly hôn với chị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Kim T với bị đơn Trần Thị Sa V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:89/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 21 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 146/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Kim T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ 17, ấp 2, xã B, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Sa V, sinh năm 1970 Địa chỉ: Tổ 13, ấp 2, xã Đ, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Kim T với bị đơn Trần Thị Sa V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Kim T và chị Trần Thị Sa V thỏa thuận, chị Sa V tiếp tục nuôi 02 con chung tên Kim Thị C sinh ngày 05/01/2007 và Kim Thị Chung Hồng Nh sinh ngày 07/6/2010. Anh Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị Sa V chưa yêu cầu nên anh Kim T chưa phải cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Kim T và chị Trần Thị Sa V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Do anh Kim T và chị Trần Thị Sa V có đơn xin miễn án phí và là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên anh Kim T và chị Trần Thị Sa V không phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng cho anh Kim T đã nộp theo Biên lai thu số 0010896 ngày 11/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Thiết |