- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2021/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 03 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Anh A , sinh năm 1990.
Nơi cư trú: Số nhà 248, đường Ngô thì Nhậm, tổ 42, phường Kỳ Bá, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Chị Nguyễn Ánh M, sinh năm 1998.
Nơi cư trú: Số nhà 248, đường Ngô thì Nhậm, tổ 42, phường Kỳ Bá, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh A kết hôn với chị M do tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 08/11/2017 tại UBND phường Kỳ Bá, thành phố Thái Bình là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, vợ chồng đã nhiều lần tự giải quyết với nhau nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 5/2020 đến nay mỗi người sống một nơi không quan tâm đến nhau. Nay vợ chồng không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống, cả hai đều đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng thuận tình ly hôn. Tòa án đã hòa giải nhưng vợ chồng vẫn quyết định ly hôn. Việc ly hôn do vợ chồng đều tự nguyện nên công nhận thuận tình ly hôn.
Vợ chồng thỏa thuận:
Về nuôi con: Anh A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn A Xuân P, sinh ngày 22 tháng 02 năm 2018, chị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ tháng 6/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị M có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Chị M, anh A đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận giải quyết về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Anh A và chị Nguyễn Ánh M mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các bên vẫn giữ nguyên yêu cầu và thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung của việc ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo A xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh A và chị Nguyễn Ánh M thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Anh A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn A Xuân P, sinh ngày 22 tháng 02 năm 2018, chị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ tháng 6/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị M có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Chị M, anh A đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Anh A và chị Nguyễn Ánh M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp biên lai số 0000167 ngày 15/4/2021thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hànhvà không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thái Bình; - Chi cục THADS TP Thái Bình; - UBND phường kỳ Bá; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨ M PHÁ N Nguyễn Văn Mạnh |