- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L và Vũ Thị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Vũ Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 89/2021/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 10 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 75/2021/TLST - HNGĐ ngày 22/04/2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1965, địa chỉ: Khu 12, phường H, thị xã Q, tỉnh Q.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1967, địa chỉ: Khu 12, phường H, thị xã Q, tỉnh Q.
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành vào ngày 02 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Vũ Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Vũ Thị T thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Vũ Thị T có 02 con chung là Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 16/11/1988 và Nguyễn Mạnh L, sinh ngày 21/7/1990, đều đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
* Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
* Về các khoản nợ chung: Không có.
* Về án phí: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001780 ngày 22 tháng 04 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Q. Trả lại cho anh Nguyễn Văn N số tiền còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND TX. Q; - Chi cục THADS TX. Q; - UBND phường Cộng Hòa. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Tuấn Anh |