vanban.org

Quyết định 89/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Trần Bá C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Minh H sinh ngày 19/12/2016 cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Hiếu đủ 18 tuổi; anh Trần Bá C cấp dưỡng nuôi cháu Trần Minh H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh Nga ly hôn anh Trần Bá Công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Trần Bá C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2021/QĐST-HNGĐHương Trà, ngày 02 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Trần Bá C, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Tổ dân phố S, phường H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Trần Bá C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Minh H sinh ngày 19/12/2016 cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Hiếu đủ 18 tuổi; anh Trần Bá C cấp dưỡng nuôi cháu Trần Minh H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trần Minh H đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Trần Bá C đều trình bày không yêu cầu, nên Tòa án không phải giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh N chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0000842 ngày 15/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh N số tiền chênh lệch tạm ứng án phí là 150.000 đồng.

Anh Trần Bá C chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ