vanban.org

Quyết định 89/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1980; trú tại: đường Trần Cao Vân, tổ 33 phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Thái O, sinh năm 1964; Trú tại: đường Trần Cao Vân, tổ 33 phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2021/QĐST-HNGĐThanh Khê, ngày 31 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ-TP ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Khánh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Thuận

2. Ông Đỗ Xuân Phi

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 483/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1980; trú tại: đường Trần Cao Vân, tổ 33 phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thái O, sinh năm 1964; Trú tại: đường Trần Cao Vân, tổ 33 phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị H và ông Nguyễn Thái O thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 199 quyền số 01/2003 ngày 16/9/2003 của UBND phường Hòa Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Thái T, sinh ngày 22/11/2011 và Nguyễn Thái Â, sinh ngày 12/10/2007 cho bà Trịnh Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Nguyễn Thái O tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng), (mỗi con chung là 750.000đ/tháng), thời gian đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trịnh Thị H và ông Nguyễn Thái O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Trịnh Thị H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp tại biên lai thu số 0002373 ngày 04/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Như vậy bà Trịnh Thị H đã nộp đủ án phí;

+ Án phí Dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Thái O tự nguyện chịu.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ