- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thị Mai, Nguyễn Thị Loan tr/c HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ. H TỈNH K. T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2021/QĐST-DS | Đ. H, ngày 30 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc "Kiện đòi tài sản tài sản".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hà Thị M, sinh năm 1947 và ông Nguyễn Dũng T, sinh năm 1947.
Cùng trú tại: Số 629 Hùng Vương, TDP4B, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1960.
Trú tại: TDP8, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị L phải trả cho bà Hà Thị M và ông Nguyễn Dũng T số tiền là 15.000.000 đ (mười năm triệu đồng). Thời gian trả nợ cụ thể như sau: Bắt đầu từ tháng 12 năm 2021 đến hết ngày 30/8/2022 bà L phải có trách nhiệm thanh toán hết số tiền 15.000.000 đ (mười năm triệu đồng) cho bà Hà Thị M và ông Nguyễn Dũng T.
Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bà Hà Thị M và ông Nguyễn Dũng T (bên được thi hành án) có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị L (bên có nghĩa vụ) chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 375.000 đ (Ba trăm bảy mươi năm ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị L thoả thuận nhận nộp số tiền này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Đ.N; - TAND tỉnh K. T; - VKSND huyện Đ. H; - Chi cục THADS huyện Đ.H - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Quách Văn N |