vanban.org

Quyết định 89/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Y có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 12/9/2014 và Nguyễn Tuấn Ph, sinh ngày 18/3/2020. Giao con chung Nguyễn Minh Kh và Nguyễn Tuấn Ph cho anh T trực tiếp trông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn t- Phạm Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2021/QĐCNHGT-HNGĐMóng Cái, ngày 30 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, khoản 1 khoản 3 Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Đơn khởi kiện về việc tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” đề ngày 01 tháng 11 năm 2021 của anh Nguyễn Văn T; nơi cư trú: Thôn Y, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thuận tình ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” giữa:

Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1978.

Nơi cư trú: Thôn Y, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Người bị khởi kiện: Chị Phạm Thị Y, sinh năm: 1985.

Nơi cư trú: Phòng 30519, tầng 5, chợ V, khu 1, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY

Kết quả hoà giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Y thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Y có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 12/9/2014 và Nguyễn Tuấn Ph, sinh ngày 18/3/2020. Giao con chung Nguyễn Minh Kh và Nguyễn Tuấn Ph cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ tuổi thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

Cỡ chữ