vanban.org

Quyết định 89/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Vi N và ông Nguyễn Anh K.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Vi N và ông Nguyễn Anh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Vi N và ông Nguyễn Anh K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Đ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2020/QĐST- HNGĐĐiện B, ngày 16 tháng 03 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2020/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Vi N- Sinh năm 1987

Địa chỉ:Thôn Đông K, xã Điện P, thị xã Điện B, tỉnh Quảng Nam.

Bị đơn: Ông Nguyễn Anh K - Sinh năm: 1988

Địa chỉ:Thôn Phong L, xã Điện Thắng N, thị xã Điện B, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Vi N và ông Nguyễn Anh K.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Vi N và ông Nguyễn Anh K.

2.2. Về nuôi con chung: Có 01 con chung:

Nguyễn Lê An H, sinh ngày 15 tháng 8 năm 2019 (Hiện nay cháu H đang ở với bà Lê Thị Vi N).

Giao con Nguyễn Lê An H, sinh ngày 15 tháng 8 năm 2019 cho bà Lê Thị Vi N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Lê Thị Vi N không yêu cầu ông Nguyễn Anh K cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Anh K được quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

2.3. Về chia tài sản: Thỏa thuận tự giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không có.

2.5. Về án phí: Bà Lê Thị Vi N tự nguyện chịu 150.000đồng án phí DSST. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đồng tại biên lai thu số 0002411 ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Điện B. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Vi N 150.000đồng tiền chênh lệch án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ