- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Văn Dân, BĐ: Lường Thị Nhung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lò Văn D và bà Lường Thị N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN D THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 89/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án D sự thụ lý số: 155/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 08 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lò Văn D - Sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản P, xã T, Thành phố Đ, Tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Bà Lường Thị N - Sinh năm 1993; Địa chỉ: Bản N, phường T, Thành phố Đ, Tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng D sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lò Văn D và bà Lường Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Ông Lò Văn D và bà Lường Thị N thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao con chung là cháu Lò Thùy D - Sinh ngày 20/8/2017 cho bà Lường Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức là 500.000 đồng/tháng (năm trăm nghìn); Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 10/2020 cho đến khi cháu Dương đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ông Lò Văn D tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghìn) án phí D sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghìn) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000242, ngày 18/8/2020 của Chi cục Thi hành án D sự thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Ông D đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh điện Biên; - VKSND TP Đ; - UBND xã, TP. Đ; - Chi cục THADS TP. Đ; - Lưu: KT, VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |