- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị H và ông Trần T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2020/QĐST-HNGĐ | Trần Đề, ngày 28 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị H; Sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp N, xã L, huyện T, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Trần T; Sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp N, xã L, huyện T, tỉnh S; Địa chỉ tạm trú: Ấp S, xã L, huyện T, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị H và ông Trần T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị H và ông Trần T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị H và ông Trần T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh S cấp ngày 19/10/2015 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Bà Lâm Thị H và ông Trần T thống nhất xác định có hai người con chung tên Trần Minh T1, sinh ngày 27/10/2012 và Trần Minh H1, sinh ngày 15/5/2018.
Bà Lâm Thị H và ông Trần T thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Trần Minh T1, sinh ngày 27/10/2012 và Trần Minh H1, sinh ngày 15/5/2018 cho bà Lâm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, ông Trần T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là Trần Minh T1, sinh ngày 27/10/2012 và Trần Minh H, sinh ngày 15/5/2018 mà không ai được cản trở. Ông Trần T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T1 và cháu H1 của bà Lâm Thị H.
- Về tài sản chung: Bà Lâm Thị H và ông Trần T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lâm Thị H và ông T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Thị H và ông Trần T thỏa thuận thống nhất bà Lâm Thị H đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002183 ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho bà Lâm Thị H số tiền chênh lệch 50.000 đồng.
Ông Trần T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh S (P. TNV THA); - VKSND huyện T; - UBND xã L; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hoàng |