- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANG SỸ"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA Số:89/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2020/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền T – SN 1993.
Bị đơn: Anh Cao Văn S - SN 1993 Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Q N, huyện Q, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày26 tháng 7 năm 2020.
XẾT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
NHẬN THẤY
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Huyền T và anh Cao Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hụn nhõn: Chị Lê Thị Huyền T và anh Cao Văn S thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Anh, anh Chung có 01 con chung là cháu Cao Hải Đ - Sinh ngày 25/8/2012. Anh, chị thỏa thuận: Anh S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ, chị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S mỗi tháng 1.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2020 đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi.
Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị T, anh S không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị T, anh S thống nhất chị T chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 2106 ngày 10/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDH.Quảng Xương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |