vanban.org

Quyết định 89/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1973; địa chỉ: số 148/3 ấp TQ, Thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1974 và anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1973; cùng địa chỉ: số 108/2 ấp AA, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Nhung tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Nguyễn Thị Tươi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2020/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 28 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 131/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1973; địa chỉ: số 148/3 ấp TQ, Thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1974 và anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1973; cùng địa chỉ: số 108/2 ấp AA, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn P có trách nhiệm liên đới trả cho chị Trần Thị N số tiền là 60.000.000 đồng và 05 chỉ vàng 24k 9999 (giá vàng tại thời điểm hòa giải 4.500.000 đồng/chỉ); thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) nếu chị T và anh P chưa thi hành tất cả các khoản tiền thì hàng tháng chị T và anh P còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Trần Thị N tự nguyện chịu số tiền là 1.031.250 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.062.500 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011561, ngày 24 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.031.250 đồng.

- Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn P tự nguyện liên đới chịu số tiền là 1.031.250 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ