- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị T xin ly hôn anh Lê Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị T và anh Lê Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 89/2019/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 27 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 113/2019/TLST- HNGĐ, ngày 18 tháng 11 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nông Thị T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn N, thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị T và anh Lê Văn Th. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho chị Nông Thị T nuôi dưỡng cháu Lê Duy A, sinh ngày 22/10/2012; Anh Th có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh Th. Về cấp dưỡng nuôi con chị T hông có yêu c u. 2.2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; hoản 5 Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Chị Nông Thị T chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn (chị T chịu cả ph n của anh Th) nhưng được hấu trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả chị T số tiền 150.000đ tạm ứng án phí DSST mà chị T đã nộp theo biên lai số AA/2010/007091, ngày 18/11/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi ban hành, hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND ã Đông Ngũ, Tiên Yên, QN; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |