- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Nguyệt H và anh Đặng Thế V;
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2019/QĐST-HNGĐ | Tp. K, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Nguyệt H, sinh năm 1981.
- Bị đơn: Anh Đặng Thế V, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: 17 Nguyễn Kh (cũ: 03 Yên Đ, tổ ), phường Thắng L, thành phố K, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Nguyệt H và anh Đặng Thế V;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị Nguyệt H và anh Đặng Thế V;
- Về con chung: Giao con chung Đặng Ái Vân K, sinh ngày 01/4/2003 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Đặng Thế V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không ai được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Cấp dưỡng nuôi con: Chị Hằng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con;
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không.
- Về án phí: Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Phạm Thị Nguyệt H phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp: theo biên lai thu số: 0001017 ngày 25/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Nguyệt H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND Tp. K; - TAND tỉnh K; - T.H.A Tp K; - UBND P.Thắng L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Xuân Hoài |