vanban.org

Quyết định 89/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Ngọc Q và bị đơn chị Tống Thị Xuân Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Lê Ngọc Q và chị Tống Thị Xuân Đ đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Q đề nghị ly hôn chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Ngọc Q và bị đơn chị Tống Thị Xuân Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2019/QĐST - HNGĐVĩnh Lộc, ngày 16 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2019/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc Q – Sinh năm 1987

Địa chỉ:Thôn P, xã T, huyện V , tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Tống Thị Xuân Đ – sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện V, tỉnh Thanh Hóa

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110;116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 08/8/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Ngọc Q và bị đơn chị Tống Thị Xuân Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Lê Ngọc Q và chị Tống Thị Xuân Đ đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con cái: Anh Lê Ngọc Q và chị Tống Thị Xuân Đ đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Lê Việt H - sinh ngày 06/10/2016. Hiện nay cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.

Anh Lê Ngọc Q và chị Tống Thị Xuân Đ đều thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Việt H – Giới tính: Nam - Sinh ngày 06/10/2016 cho chị Tống Thị Xuân Đ (Mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và anh Lê Ngọc Q có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01/9/2019. Hàng tháng anh Quỳnh phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Lê Việt H trực tiếp cho chị Tống Thị Xuân Đ theo địa chỉ:

Chị: Tống Thị Xuân Đ – Sinh năm 1991

Trú quán: Thôn T, xã P, huyện V, tỉnh Thanh Hóa

Hoặc qua Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Tống Thị Xuân Đ có quyền làm đơn xin thay đổi mức tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Anh Lê Ngọc Q có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản:Anh Lê Ngọc Q và chị Tống Thị Xuân Đ đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về công nợ chung: Anh Lê Ngọc Q và chị Tống Thị Xuân Đ đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tôi không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Lê Ngọc Q và chị Tống Thị Xuân Đ thống nhất thỏa thuận: Anh Lê Ngọc Q chịu toàn bộ tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng án phí HNGĐ và 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định. Nhưng anh Lê Ngọc Q đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/0002462, ngày 11 tháng 7 năm 2019. Vì vậy, anh Lê Ngọc Q đã nộp đủ án HNGĐ và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Tống Thị Xuân Đ không phải nộp tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ