- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Ngọc N với Trần Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ngọc N và anh Trần Ngọc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2019/QĐST- HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 05 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 114/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Ngọc N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp Phú G, xã Thạnh Q, huyện MX, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc D, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp Trương H xã Thạnh T, huyện TT, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ngọc N và anh Trần Ngọc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Ngọc N và anh Trần Ngọc D tự nguyện ly hôn với nhau.
- Về con chung: Chị Hồ Thị Ngọc N và anh Trần Ngọc D thống nhất thoả thuận: Chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Minh N, sinh ngày 23/10/2017 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Dkhông cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Ngọc D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hồ Thị Ngọc N và anh Trần Ngọc D thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Hồ Thị Ngọc N đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Chị N được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0008208 ngày 07/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả chị N số tiền còn thừa 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Ngọc D không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Thạnh Trị; - Chi cục THADS huyện Thạnh Trị; - Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Uỷ ban nhân dân xã Thạnh Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BIỆN CÔNG NẶNG |