- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tuyết T-Trần Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Tuyết T và ông Trần Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2019/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2019/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Tuyết T, địa chỉ: XX, ấp C, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; chỗ ở hiện nay: YY, Đường số X, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ
- Bị đơn: Trần Văn P, địa chỉ: ấp T, xã N, huyện K, tỉnh Sóc Trăng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019,
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Tuyết T và ông Trần Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao con chung chưa thành niên là cháu Trần Bảo A sinh ngày 17/11/2014 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên; ông P không phải cấp dưỡng, nhưng vẫn có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ: Bà T và ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Trần Tuyết T chịu nộp toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số XX, ngày 12/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng; trả lại cho bà T số tiền tạm ứng thừa 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách-ST; - Chi cục Thi hành án DS huyện Kế Sách-ST; - UBND xã N, huyện K-ST; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Diệu |