- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ giữa chị D và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị D (Triệu Thị Kim
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2019/QĐST - HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
117/2019/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị D (Triệu Thị Kim D), sinh năm 1984
Nơi cư trú: Xóm N, xã LM, huyện VN, tỉnh TN
- Bị đơn: Anh Dương Quý Đ, sinh năm 1976
Nơi cư trú: Xóm C, xã CT, huyện ĐH, tỉnh TN
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
17 tháng 6 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị D (Triệu Thị Kim
D) và anh Dương Quý Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị D (Triệu Thị Kim D) và anh
Dương Quý Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Triệu Thị D (Triệu Thị
Kim D) sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Dương Thị L, sinh ngày 16/3/2002 cho tới khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Dương Quý Đ do chị
Triệu Thị D chưa có yêu cầu.
Anh Dương Quý Đ có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đương sự xác định không có
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị D (Triệu Thị Kim D) tự nguyện nhận nộp toàn
bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho chị Triệu Thị D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016342 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - UBND xã LM, huyện VN; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Huy Bắc |