vanban.org

Quyết định 89/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ; Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị Kh – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾNTRE
Số:89/2019/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 04 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2019, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ; Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị Kh – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1980; Địa chỉ cư trú: ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: ấp Thanh Ph, xã Đ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ số tiền vay tín dụng theo Hợp đồng tín dụng số 99/HĐTD ký ngày 25/01/2017 tính đến ngày 26/6/2019 tổng cộng là 14.238.500 đồng (Trong đó: Tiền vốn 10.000.000 đồng; Lãi trong hạn từ ngày 25/01/2017 đến ngày 05/10/2017 với số tiền 875.000 đồng; Lãi quá hạn từ ngày 05/10/2017 đến ngày 26/6/2019 với số tiền 3.363.500 đồng). Thời hạn trả khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Đồng thời, ông Nguyễn Văn N phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 99/HĐTD ký ngày 25/01/2017 mà các bên đã ký kết kể từ ngày tiếp theo của ngày 26/6/2019 cho đến khi thi hành án xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 356.000 đồng (Ba trăm năm mươi sáu nghìn đồng), ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ số tiền tạm ứng án phí 326.000 đồng (Ba trăm hai mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002504, ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy Đ vụ trả lãi (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Không có yêu cầu hay thỏa thuận khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ