vanban.org

Quyết định 89/2019/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đình P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Con Nguyễn Thị Hà T, sinh ngày 12/5/2001 (con đã trưởng thành) nên vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không đặt ra; giao con Nguyễn Vân N, sinh ngày 20/4/2006 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H ly hon với Nguyễn Đình P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đình P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2019/QĐST-HNGĐCẩm Xuyên, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1978.

Trú quán: Thôn 1, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình P, sinh năm 1976.

Trú quán: Thôn 1, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Khoản 7 Điều 26; điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đình P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Con Nguyễn Thị Hà T, sinh ngày 12/5/2001 (con đã trưởng thành) nên vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không đặt ra; giao con Nguyễn Vân N, sinh ngày 20/4/2006 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Đình P không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

2.2. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đình P và chị Hoàng Thị H thống nhất thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng như trong Biên bản về sự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng được lập vào ngày 01/7/2019 và yêu cầu Tòa án ghi nhận vào trong Bản án hoặc Quyết định. Anh Nguyễn Đình P và chị Hoàng Thị H thống nhất như sau: Giao tài sản chung của vợ chồng cho anh Nguyễn Đình P được quyền quản lý, sử dụng gồm: 01 thửa đất có diện tích 440,1m2 (trong đó: đất ở 300m2, đất trồng cây lây năm 140,1m2) thuộc thửa đất số 187, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: Thôn 1, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh, đất đã được UBND huyện C, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 02/4/2013 mang tên Nguyễn Đình P và Hoàng Thị H.

- 01 ngôi nhà cấp 4 nằm trên phần đất được giao cho anh Nguyễn Đình P và toàn bộ tài sản dùng trong sinh hoạt gia đình không có giá trị lớn.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Nguyễn Đình P có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 luËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

2.3. Về nợ chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đình P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0003315 ngày 05/7/2019. Trả lại cho chị Hoàng Thị H 150.000đồng đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ