- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Trần Đình M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ Lộc Ninh, ngày 02 tháng 4 năm 2018 | Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ Lộc Ninh, ngày 2 tháng 4 năm 2018 |
HUYỆN LỘC NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 402/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H – sinh năm: 1967 Địa chỉ: Số 60, đường Nguyễn D, tổ 10, khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Trần Đình M – sinh năm: 1963 Địa chỉ: Ấp 8, xã Lộc A, huyện L, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Trần Đình M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà H và ông M có 02 con chung tên Trần Thị X M – sinh ngày 04/6/1992 và Trần Đ M – sinh ngày 26/4/1995 đã trưởng thành nên không giải quyết việc nuôi dưỡng. Về tài sản chung: Bà H và ông M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ: Bà H và ông M nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước số tiền 650.000.000đ (Sáu trăm năm mươi triệu đồng), do Ngân hàng không yêu cầu nên không giải quyết. Về án phí: Bà H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp. Sau khi khấu trừ, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn
lại cho bà H 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005608 ngày 21 tháng 12 năm 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Lộc Ninh; - THA huyện Lộc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lê Thị Kiều Chinh |