- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Phạm Hồng Đ, sinh năm 1964 Địa chỉ: ấp Cái Tràm, xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Anh Lê Thanh Ngh, sinh n…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng Đ và anh Lê Thanh Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoà Bình, ngày 08 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 04 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Hồng Đ, sinh năm 1964 Địa chỉ: ấp Cái Tràm, xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Anh Lê Thanh Ngh, sinh năm 1960 Địa chỉ: ấp Cái Tràm, xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 05 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng Đ và anh Lê Thanh Ng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hồng Đ p và anh Lê Thanh Nghị đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Đ và anh Ng thống nhất xác định con chung đã trưởng thành và có cuộc sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Đ và anh Ng thống nhất xác định đã tự thỏa thuận xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Đ và anh Ng thống nhất xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Chị Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003998 ngày 26 tháng 04 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, được đối trừ. Chị Đ được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND xã Vĩnh Hậu; - Lưu hồ sơ vụ án. | NGUYỄN THÚY OANH |