- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Đ -Nguyễn Thị V, TTLH"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị V. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a)Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 124/2018/TLST-VDS ngày 16 tháng 3 năm 2018 giữa: *Người yêu cầu: -Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1960 -Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1966 Cùng ngụ: ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị V. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a)Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn. Ghi nhận ông Đ, bà V không yêu cầu tòa giải quyết về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. b)Về con chung: Ông Đ, bà V có 04 con chung là Lê Thị Kim C, sinh năm 1983; Lê Thanh P, sinh năm 1986; Lê Thanh Đ, sinh năm 1988 và Lê Thanh T, sinh năm 1985. Lê Thanh T đã mất do tai nạn; Lê Thị Kim C, Lê Thanh P và Lê Thanh Đ đã trưởng thành nên tòa không xem xét. c)Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không xem xét. d)Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. đ)Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị V tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0015731 ngày 12/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà V đã nộp xong lệ phí. 3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -Đương sự; -VKSND huyện C; -UBND xã P; -Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Dƣơng Bích Việt |