vanban.org

Quyết định 89/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2018/QĐST – HNGĐGiá Rai, ngày 04 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ và o hồ sơ vụ á n hôn nhân và gia đình

thụ lý số : 151/2018/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữ a cá c đương sự :

- Nguyên đơn: Chị Tô Chúc M, sinh năm 1992

+ Địa chỉ: Ấp 7, xã P, thị xã G, tỉnh B.

- Bị đơn: Anh Cao Thanh S, sinh năm 1991

+ Địa chỉ: Ấp 7, xã P, thị xã G, tỉnh B.

Căn cứ và o Điề u 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ và o cá c Điề u 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ và o biên bả n ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hò a giả i thà nh 26 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Chúc M và anh Cao Thanh S.

2. Công nhậ n sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về hôn nhân : Chị Tô Chúc M và anh Cao Thanh S thố ng nhấ t thuậ n tì nh ly hôn.

+ Về con chung: Tiếp tục giao cho anh Cao Thanh S nuôi dưỡ ng đứa con chung tên Cao Nhất T, sinh ngà y 17/3/2017, tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị M.

Sau khi ly hôn chị Tô Chúc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Tô Chúc M không trực tiếp nuôi con, không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì anh S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị M.

+ Về tà i s ản chung và nợ chung : Về nợ chung không có, về tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí hôn nhân sơ thẩm không có giá ngạch chị Tô Chúc M tự nguyệ n nộ p 150.000đ, chị M đã dự nộ p 300.000đ lai thu số 0010999 ngày 17/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã G, chuyể n thu á n phí 150.000đ, hoàn trả cho chị M 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

THẨ M PHÁ N

+ Đương sự ;

(Đã ký)

+ VKSND thị xã G;

+ UBND xã P;

+ Lưu hồ sư vụ án.

Lê Văn Thiêm

Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2016 về việc các đương sự thoã thuận

được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thu lý số: 31/2016/TLST – DS ngày 08/04/2016, 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về thời gian giao dịch các bên thống nhất vào 24/08/2014.

+ Về số tiền nợ vay cá c bên thố ng nhấ t là 3.500.000đ.

+ Bà Lâm Vinh Lan có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị Mua số tiền nợ vay vốn là 3.500.000đ.

+ Về lã i bà Mua không yêu cầu tính lãi trong thời gian giao dịch cũng như trong giai đoạn thi hành

án.

+ Về hình thức trả các bên thống nhất trả trong giai đoạn thi hành án.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi

hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Lan tự nguyệ n nộp 200.000đ nộ p tạ i chi cụ c thi hà nh á n dân

sự thị xã Giá Rai . Số tiền dự nộp tạm ứng án phí 200.000đ ngày 08/04/2016 lai thu số 0000150 của bà Huỳnh Thị Mua tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai sẻ được hoàn lại đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng

nghị theo thủ tục phúc thẩm. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN GIÁ RAI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BẠC LIÊU Số: 43/2014/QĐST – DS

Giá Rai, ngày 09 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2014 về việc các

đương sự thoã thuận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thu lý số: 84/2014/TLST – DS ngày 01/12/2014.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày

01 tháng 12 năm 2014 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hạnh

Sinh năm 1962

Bị đơn: Chị Cao Thị Hằng

Sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: Ấp 13 – Phong Thạnh Đông – Giá Rai – Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về thời gian giao dịch các bên thống nhất và o thá ng 20/5/2014

Về số tiề n nợ hụi vốn các bên thống nh ất tiền vốn là 100.100.000đ (một trăm

triệu một trăm nghìn đồng).

Chị Cao Thị Hằng có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Hạnh số tiền nợ hụi là

100.100.000đ.

Bà Lê Thị Hạnh yêu cầ u tí nh lã i trong giai đoạ n thi hà nh á n.

Về hình thức trả các bên thống nhất ấ n đị nh trả trong giai đoạn Thi hành án.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của

người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 305 Bộ luật dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch chị Cao Thị Hằng phải nộp là 2.502.500đ,

nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giá Rai. Số tiền dự nộp tạm ứng án phí 2.502.500đ ngày 01/12/2014 lai thu số 005288 của bà Lê Thị Hạnh tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giá Rai sẻ được hoàn lại đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIÁ RAI

- TAND tỉnh Bạc Liêu;

Thẩm phán

- VKSND huyện Giá Rai;

- THA huyện Giá Rai;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Quách Thanh Tồn TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN GIÁ RAI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BẠC LIÊU Số: 44/2014/QĐST – DS

Giá Rai, ngày 09 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2014 về việc các

đương sự thoã thuận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thu lý số: 85/2014/TLST – DS ngày 01/12/2014.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày

01 tháng 12 năm 2014 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hạnh

Sinh năm 1962

Bị đơn: Bà Ngô Thị Tho (Thoa)

Sinh năm 1956

Cùng địa chỉ: Ấp 13 – Phong Thạnh Đông – Giá Rai – Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Thời gian giao dịch ngưng đóng tiền hụi kể từ ngày 19/8/2014

Về số tiền nợ hụi vốn các bên thống nhất là 27.200.000đ (hai mươi bảy triệu hai

trăm nghìn đồng).

Bà Ngô Thị Tho (Thoa) có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Hạnh số tiền nợ hụi tổng

cộng là 27.200.000đ.

Hình thức trả các bên yêu cầu ấn định ở giai đoạn thi hành án.

Về lãi các bên yêu cầu ấn định ở giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của

người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 305 Bộ luật dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Ngô Thị Tho (Thoa) phải nộp là

680.000đ, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giá Rai. Số tiền dự nộp tạm ứng án phí 680.000đ ngày 01/12/2014 lai thu số 005287 của bà Lê Thị Hạnh tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giá Rai sẻ được hoàn lại đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ