- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều O xin ly hôn và giao nuôi con chung đối với bị đơn Phạm Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều O và anh Phạm Thành T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 20 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 112/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1990 Tạm trú tại: Bản Trung Tâm, xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Phạm Thành T, sinh năm 1991 Tạm trú tại: Bản Trung Tâm, xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều O và anh Phạm Thành T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều O và anh Phạm Thành T đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kiều O và anh Phạm Thành T có 01 con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 02/01/2013, chị O và anh T thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Kiều O là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 02/01/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Thành T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/01 tháng. Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 15/10/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Kiều O và anh Phạm Thành T tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kiều O và anh Phạm Thành T mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh T phải chịu 150.000(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, chị O tự nguyện nộp thay anh T số tiền trên. Anh T nhất trí để chị O nộp thay anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp. Tổng cộng chị Nguyễn Thị Kiều O phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị O đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0003392 ngày 15/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Đức Long |