vanban.org

Quyết định 89/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích Ng với bị đơn anh Nguyễn Phúc Q. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích Ng và anh Nguyễn Phúc Q thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Hoàng Th, sinh ngày 10/11/2006 và cháu Nguyễn Hoàng Thái H, sinh ngày 01/11/2009 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi; chị Ng không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. “Quyền đi lại thăm nom con, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích Ng- Nguyễn Phúc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích Ng với bị đơn anh Nguyễn Phúc Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2018/QĐST- HNGĐ, ngày 03 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018 về việc “Xin ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Ng, sinh năm 1986; địa chỉ: tổ 1, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng; Bị đơn: Anh Nguyễn Phúc Q, sinh năm 1984; địa chỉ: tổ 1, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích Ng với bị đơn anh Nguyễn Phúc Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích Ng và anh Nguyễn Phúc Q thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Hoàng Th, sinh ngày 10/11/2006 và cháu Nguyễn Hoàng Thái H, sinh ngày 01/11/2009 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi; chị Ng không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. “Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Bích Ng và anh Nguyễn Phúc Q tự thỏa thuận chia tài sản chung với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích Ng và anh Nguyễn Phúc Q thống nhất trình bày hai người không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích Ng đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tự nguyện ly hôn và hòa giải thành số tiền là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Ng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0002348 ngày 21/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, chị Ng được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ