- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Quang T và chị Phạm Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ | M, ngày 21 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Quang T, sinh năm 1985. Bị đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1988. Đều cư trú tại: Xóm 5, Thôn Y, xã H, huyện M, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Quang T và chị Phạm Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang T và chị Phạm Thị D thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh chị có ba con chung, cháu Bùi Minh A sinh ngày 23/3/2008, cháu Bùi Minh T sinh ngày 23/6/2009 và cháu Bùi Minh A1 sinh ngày 16/8/2012. Sau ly hôn giao cháu Bùi Minh A, Bùi Minh T và Bùi Minh A1 cho chị D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành, tự lập. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đến khi có yêu cầu mới.
- Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. 2.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh Bùi Quang T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 1856 ngày 16/5/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M. - THADS huyện M. - UBND xã H. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN LÂM BÌNH |