- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T, chị Tr ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 18 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/4/2018, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn PhĐ, xã PhM, huyện LG, tỉnh BG * Bị đơn: Chị Đinh Thị Huyền Tr, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn PhĐ, xã PhM, huyện LG, tỉnh BG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nguyễn Văn T, sinh hynăm 1986 Nơi cư trú: Thôn PhĐ, xã PhM, huyện LG, tỉnh BG
- Chị Đinh Thị Huyền Trang, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn PhĐ, xã PhM, huyện LG, tỉnh BG 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đinh Thị Huyền Tr tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Quang Kh, sinh ngày 01/12/2016. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đinh Thị Huyền Tr do chị Tr không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: anh T, chị Tr không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2016/0004406 ngày 06/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Anh Nguyễn Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã PhM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |