- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Mai Thị T và bị đơn anh Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 07 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: chị Mai Thị T, sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp S, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: anh Phạm Văn T, sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp S, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Mai Thị T và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: chị Mai Thị T và anh Phạm Văn T thỏa thuận để chị Mai Thị T tiếp tục nuôi cháu Phạm Mai Như Y; để anh Phạm Văn T tiếp tục nuôi cháu Phạm Mai Trí N. Đồng thời, cháu Y có nguyện vọng được sống cùng chị T và cháu N có nguyện vọng sống cùng anh T. Nên giao cháu Phạm Mai Như Y, sinh ngày 03/6/2006 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Phạm Mai Trí N, sinh ngày 30/01/2010 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị T và anh T đều không yêu cầu cấp dưỡng nên chị T và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị T và anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: chị Mai Thị T và anh Phạm Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 150.000đ, chị Mai Thị T tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Mai Thị T phải nộp 150.000đ. Do chị Mai Thị T đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0005820 ngày 11/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; chị Mai Thị T được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi Nhận:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - CCTHADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Vĩnh Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) (Đã ký) Nguyễn Văn Kiệt |