vanban.org

Quyết định 89/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị Thanh T với anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị Thanh T với anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2018/QĐST-HNGĐĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 113/2018/TLST– HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện Đ ,tỉnh G.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện Đ ,tỉnh G.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị Thanh T với anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị Phạm Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung là: Nguyễn Văn T, sinh ngày 07/10/2011. Ly hôn theo nguyện vọng của con cũng như chị T và anh T cùng thỏa thuận giao con Nguyễn Văn T, sinh ngày 07/10/2011 cho chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Văn T, sinh ngày 07/10/2011 mỗi tháng là: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Việc cấp dưỡng kể từ tháng 9/2018.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.

2.3. Về tài sản riêng, tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng; chị Phạm Thị Thanh T phải nộp: 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; Anh Nguyễn Văn T phải nộp: 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng chị Phạm Thị Thanh T tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Văn T. Như vậy chị T phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) .

- Về án phí cấp dưỡng nuôi con là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Nguyễn Văn T phải nộp là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).Nhưng chị Phạm Thị Thanh T tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Văn T. Tổng cộng cả án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chị Phạm Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002705 ngày 02-8-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Chị T đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ