vanban.org

Quyết định 89/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 05/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Đường BL, khu phố NT1, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T; sinh năm: 1971; Địa chỉ: Đường BL, khu phố NT2, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2018/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 05 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 472/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Đường BL, khu phố NT1, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T; sinh năm: 1971; Địa chỉ: Đường BL, khu phố NT2, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Nguyễn Văn T thỏa thuận anh T có nghĩa vụ trả cho chị H 34.000.000 đồng và không tính tiền lãi, hình thức trả mỗi tháng trả 1.000.000 đồng vào ngày 10 hằng tháng kể từ ngày 10/12/2018 cho đến khi hết nợ. Trong trường hợp anh T không thực hiện đúng thỏa thuận thì chị H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành số tiền nêu trên đối với anh T.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T không chịu trả số tiền nêu trên cho chị H, thì hằng tháng anh T còn phải trả cho chị H số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện chịu 850.000 (Tám trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 975.000 (Chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0006078 ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, chị Nguyễn Thị Thanh H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 125.000 (Một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ