vanban.org

Quyết định 89/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ph và anh Võ Đại Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao các cháu Võ Đại L, sinh ngày 25/02/2010; Võ Thị Thủy T, sinh ngày 14/11/2012 cho chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu L, T đủ 18 tuổi. Anh Võ Đại Nh cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/2 con/1 tháng (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn & sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ph và anh Võ Đại Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2018/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 16 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Võ Đại Nh, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ph và anh Võ Đại Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao các cháu Võ Đại L, sinh ngày 25/02/2010; Võ Thị Thủy T, sinh ngày 14/11/2012 cho chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu L, T đủ 18 tuổi. Anh Võ Đại Nh cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/2 con/1 tháng (500.000 đồng/1 con/1 tháng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu L, T đủ 18 tuổi.

Anh Võ Đại Nh có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và người có quyền thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nói trên thì phải chịu thêm lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Ph và anh Võ Đại Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về án phí:

Chị Lê Thị Ph thuận chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/001798 ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị Lê Thị Ph được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Anh Võ Đại Nh phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con có định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ