- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Ngô Văn H và bà Đỗ Thụy V. L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Văn H và bà Đỗ Thụy V. L .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU –––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2017/QĐST- VHNGĐ | B. R , ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 239/2017/TLST-VHNGĐ ngày 03/7/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Ngô Văn H , sinh năm 1975
- bà Đỗ Thụy V. L , sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: 36 L.H. P , phường L.T , thành phố B , tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 371; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 39 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc hòa giải đoàn tụ không thành; các đương sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc nuôi con và không yêu cầu chia tài sản chung. Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Văn H và bà Đỗ Thụy V. L .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Ngô Văn H và bà Đỗ Thụy V. L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Ngô Văn H và bà Đỗ Thụy V. L thỏa thuận giao con chung là cháu Ngô Đ.G. K , sinh ngày: 05/6/2007 và Ngô Đỗ G. B , sinh ngày: 25/5/2012 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Bà L và ông H tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Ông Ngô Văn H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: ông Ngô Văn H và bà Đỗ Thụy V. L nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006130 ngày 28/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B . Như vậy, ông H và bà L đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BR-VT - VKSND TPBR; - Chi cục THADS TPBR; - UBND P 27, Q. B. T, Tp.Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lý Thị Lệ Thủy |