vanban.org

Quyết định 89/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hào H, sinh năm 1991 Trú tại: Tổ 108, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Bà Ngô Thị Hà N, sinh năm 1992 Trú tại: Tổ 108, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng 2.

VKSND quận NHS; Chi cục THADS quận NHS; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hào H, sinh năm 1991 Trú tại: Tổ 108, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Bà Ngô Thị Hà N, sinh năm 1992 Trú tại: Tổ 108, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2017/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 26 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 90/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hào H, sinh năm 1991 Trú tại: Tổ 108, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Bà Ngô Thị Hà N, sinh năm 1992 Trú tại: Tổ 108, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Căn cứ vào các điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hào H, sinh năm 1991 Trú tại: Tổ 108, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Bà Ngô Thị Hà N, sinh năm 1992 Trú tại: Tổ 108, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng 2. Công nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Hào H và bà Ngô Thị Hà N cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hào K, sinh ngày 17/5/2013 cho bà Ngô Thị Hà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000đ (mười triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các bên đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, ông H và bà N mỗi người chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004455 ngày 11/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, ông H và bà N nộp đủ lệ phí. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ