- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Phan Thống N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN BIÊN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2017/QĐST-HNGĐ | An Biên, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1980.
Bị đơn: Anh Phan Thống N, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Phan Thống N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Phan Thống N thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Chị Lê Thị D và anh Phan Thống N thống nhất là giao 02 con tên Phan Lê Quốc T, sinh ngày 04/01/2006 (theo nguyện vọng của cháu T) và Phan Lê Quốc H, sinh ngày 30/10/2011 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh N có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản. Khi cần thiết chị D và anh N có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị D và anh Phan Thống N thừa nhận là vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị D và anh Phan Thống N thừa nhận là vợ chồng không có nợ ai và cũng không có ai nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm là: 300.000đ x 50% = 150.000đ. Chị Lê Thị D và anh Phan Thống N tự thỏa thuận là chị D tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí là 150.000đ, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo lai thu số 0007022 ngày 23/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Biên. Vậy chị Lê Thị D được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - C¸c ® ¬ng sù; - VKS cïng cÊp; - UBND xã Đ; - L u hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Trần Bình Đảo |