vanban.org

Quyết định 89/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Trụ sở chính: A, Phường B, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2017/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 26 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 187/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Trụ sở chính: A, Phường B, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Trụ sở chi nhánh: D, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn H. Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Bình Thuận; Là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S. (Theo giấy ủy quyền số 977/2017/GUQ-CNBT ngày 11/8/2017).

Bị đơn: Bà Phạm Thị Hồng V – Sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn X, xã ĐG, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP S do ông Nguyễn H, Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Bình Thuận đại diện theo ủy quyền, yêu cầu bà Phạm Thị Hồng V phải trả cho Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Bình Thuận số tiền gốc tính đến hết ngày 16/12/2017 là 45.842.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn đồng), lãi trong hạn là 11.900.000 đồng (Mười một triệu chín trăm nghìn đồng), lãi quá hạn là 3.673.556 đồng (Ba triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 61.415.556 đồng (Sáu mươi mốt triệu bốn trăm mười lăm nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng) cùng lãi phát sinh kể từ ngày 17/12/2017 theo hợp đồng tín dụng số LD 1420600131 ngày 25/7/2014 đến khi hai bên thanh toán xong nợ.

Bà Phạm Thị Hồng V đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Bình Thuận số tiền gốc tính đến hết ngày 16/12/2017 là 45.842.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn đồng), lãi trong hạn là 11.900.000 đồng (Mười một triệu chín trăm nghìn đồng), lãi quá hạn là 3.673.556 đồng (Ba triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 61.415.556 đồng (Sáu mươi mốt triệu bốn trăm mười lăm nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng) cùng lãi phát sinh kể từ ngày 17/12/2017 theo hợp đồng tín dụng số LD 1420600131 ngày 25/7/2014 đến khi hai bên thanh toán xong nợ.

Về án phí: Bà Phạm Thị Hồng V tự nguyện thỏa thuận chịu 1.535.389 đồng (Một triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 1.500.478 đồng (Một triệu năm trăm nghìn bốn trăm bảy mươi tám đồng) theo biên lai số 0014786 ngày 22/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ