- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Văn K"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2016/TLPT-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2016 về việc “Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lương Văn K, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số nhà 274, khu phố 1, tổ 14, phường D, thành phố V, tỉnh P. * Bị …
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI ------***------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2017/QĐ-PT | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông VHS; Các Thẩm phán: Ông NVS;
Bà ĐTP.
NHẬN THẤY:
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 01/2016/HNGĐ-ST ngày 23/6/2016 của Tòa án nhân dân tỉnh Tqg bị kháng cáo như sau: Ngày 05/7/2016, anh Lương Văn K kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xác định lại giá trị căn nhà 2 tầng trên diện tích 93,2m2 ở số 99, tổ 30 phường T, tỉnh Tqg có giá trị là 3.500.000.000 đồng (ba tỷ năm trăm triệu đồng chẵn) để mỗi người được hưởng ½ giá trị tài sản. Ngoài ra, anh K còn đề nghị được nhận lại ngôi nhà trên để ổn định và sẵn sàng thanh toán tiền chênh lệch cho chị C.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 31/3/2017, anh Lương Văn K đã xin rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 289; Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 30 Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2016/TLPT-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2016 về việc “Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lương Văn K, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số nhà 274, khu phố 1, tổ 14, phường D, thành phố V, tỉnh P. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1962; Nơi ĐKHKTT: Số 99, tổ 30, phường T, thành phố Tqg, tỉnh Tqg; * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn H2, xã Lvg, thành phố Tqg, tỉnh Tqg. 2. Anh Phạm Sỹ T2, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ 2, phường T11, thành phố Tqg, tỉnh Tqg. 3. Ông Trần Mạnh C2, sinh năm 1959; Địa chỉ: Khu 3, xã Plc, huyện P1, tỉnh P. 4. Bà Bùi Thị T3, sinh năm 1951; Địa chỉ: Số nhà 166, tổ 35, khu LII đường LĐ, phường T, thành phố Tqg, tỉnh Tqg. II. Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 01/2016/HNGĐ-ST ngày 23/6/2016 của Tòa án nhân dân tỉnh Tqg có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. III. Về án phí dân sự phúc thẩm:
- Anh Lương Văn K phải chịu 200.000 đồng án phí phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền 200.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/0001103 ngày 19/7/2016 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tqg; IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định (31/3/2017).
| Nơi nhận: -VKSNDCC tại Hà Nội; - TAND tỉnh Tqg; - VKSND tỉnh Tqg; - Cục T.H.A dân sự tỉnh Tqg; - Các đương sự (theo địa chỉ); - Lưu HS, TH. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA VHS |