vanban.org

Quyết định 888/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Trương Văn C. 2.

VKSND TP. QN; CCTHADS TP. QN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Trương Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH B
Số: 888/2023/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QN, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 839/2023/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2023, giữa: * Nguyeân ñôn: Chị Lê Thị Hồng N - sinh năm : 2001 Địa chỉ: Tổ 11, khu vực 2, phường G, thành phố QN, tỉnh B * Bò ñôn

: Anh Trương Văn C - sinh naêm: 1991

Địa chỉ: Tổ 30, khu vực 6, phường H, thành phố QN, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Trương Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Chị N và anh C không có con chung. 2.2. Về tài sản chung: Chị C và anh C thống nhất tự thỏa thuận, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị N tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng. Chị N đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0000529 ngày 25/8/2023. Vì vậy, hoàn trả lại cho chị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ