- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Việt T - Nguyễn Thị Vân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 888/2017/QĐST –HNGĐ | Quận 7, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 788/2017/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Thị Vân T, sinh năm 1981
- Ông Lâm Việt T, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: Căn hộ số B11-06, chung cư H II, số 769 – 783 T, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Pháp lệnh án phí và lệ phí Tòa án và Luật phí và lệ phí năm 2015.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Vân T, sinh năm 1981 và ông Lâm Việt T, sinh năm 1981.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị vân T và ông Lâm Việt T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 162, quyền số: 01 do Ủy ban Nhân dân thị trấn A, huyện B, tỉnh Bình P cấp ngày 09/8/2007).
2.2 Về con chung: Có 03 con chung là Lâm Gia B (nam), sinh ngày 25/8/2009, Lâm Bảo V (nữ), sinh ngày 15/4/2011 và Lâm Bảo D (nữ), sinh ngày 04/10/2016.
Giao cho bà Nguyễn Thị Vân T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, họ tên Lâm Bảo D (nữ), sinh ngày 04/10/2016.
Giao cho ông Lâm Việt T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, họ tên Lâm Gia B (nam), sinh ngày 25/8/2009 và Lâm Bảo V (nữ), sinh ngày 15/4/2011. Bà T và ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Vân T và ông Lâm Việt T được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
2.5 Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Vân T và ông Lâm Việt T tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0024721 ngày 05/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B -TP.HCM. Bà T, ông T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND quận 7, TPHCM; - Chi cục THA DS Quận 7, TPHCM; - UBND thị trấn A, huyện B, tỉnh B; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (….). | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Trần Thị Ngọc Phương |