vanban.org

Quyết định 888/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Ông Phạm Phú V, sinh năm 1971; Người yêu cầu: Bà Phạm Thị N, Sinh năm 1974.

Về quan hê ̣ hôn nhân: Ông Phạm Phú V và bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Hoàng Phú Đ, sinh ngày 16/02/2009, khi ly hôn bà N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Phú Đ. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông V, do bà N không yêu cầu. Khi có lý do ch…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông V và bà N yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Ông Phạm Phú V, sinh năm 1971; Người yêu cầu: Bà Phạm Thị N, Sinh năm 1974.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 888/2017/QĐST – HNGĐ
Tân Bình, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN

VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 734/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Phạm Phú V, sinh năm 1971; Địa chỉ: Đường P , Phường Q, quận T, Tp. Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Phạm Thị N, Sinh năm 1974. Địa chỉ: Đường P, Phường Q, quận T, Tp. Hồ Chí Minh

- Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Caên cöù Ñieàu 2, 6, 7, 7a, 7b, 9, 26, 30, 31 vaø 32 Luaät Thi haønh aùn daân söï naêm 2008 đđược sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ Điều 36, 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 734/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Ông Phạm Phú V, sinh năm 1971; Người yêu cầu: Bà Phạm Thị N, Sinh năm 1974. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Ông Phạm Phú V và bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Hoàng Phú Đ, sinh ngày 16/02/2009, khi ly hôn bà N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Phú Đ. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông V, do bà N không yêu cầu. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do ông Phạm Phú V và bà Phạm Thị N chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông V, bà N đã nộp theo biên lai thu số 0006634 ngày 31/7/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ