- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 887/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 906/2025/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Anh Nguyễn Trung Hoài N, sinh năm 1992; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 30/4/2021 tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; ĐKTT và trú tại: 28 phố Th , phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
- Chị Phùng Nguyệt Á sinh năm 1994; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/7/2021 tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH;ĐKTT và trú tại: Số 139 phố B , xã L, tỉnh Lạng Sơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
. Anh Nguyễn Trung Hoài N và chị Phùng nguyệt Á có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 16/01/2017 tại UBND thị trấn L , huyện L , tỉnh Lạng Sơn (nay là UBND xã L , tỉnh Lạng Sơn). Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/12/2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung Hoài N và chị Phùng Nguyệt Á .
2. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, anh Nguyễn Trung Hoài N và chị Phùng nguyệt Á có 01 (một) con chung là Nguyễn Trung Ch , sinh ngày 20/10/2016. Ly hôn, anh N và chị Á thoả thuận: Giao con chung Nguyễn Trung Ch cho chị Á trực tiếp trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh N cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2025 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh N có quyền và nghĩa vụ đi lại và thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản, nhà ở chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Trung Hoài N và chị Phùng Nguyệt Á không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Trung Hoài N và chị Phùng Nguyệt Á không yêu cầu giải quyết .
5. Về lệ phí Toà án: Chị Phùng Nguyệt Á tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0019690 ngày 12/12/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hà Nội.
II. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hà Nội; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (Số ĐKKH: 04 ngày 16/01/2017); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thuỷ |