vanban.org

Quyết định 887/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đinh Thị Như T và ông Đặng Công Đ Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2011, quyển số 01/2010 ngày 07/9/2011 của Ủy ban nhân dân xã Hòa Kiến, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 887/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 11 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ viê ̣c dân sự thụ lý số 806/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017 về viê ̣c “thuâ ̣n tinh ly hôn” giữa:

̀

Bà Đinh Thị Như T, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: B, phường 03, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Ông Đặng Công Đ, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: C, phường 03, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ khoản 2 Điều 149, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tu ̣ ngày 03 tháng 7 năm 2017

XÉT THẤY :

Tòa án đã tiến hành việc hòa giải để các bên đương sự đoàn tụ, tuy nhiên các bên đương sự không đồng ý đoàn tụ nên việc hòa giải đoàn tụ không thành. Các bên đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề khác có liên quan. Sự thóa thuận này đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đinh Thị Như T và ông Đặng Công Đ

Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2011, quyển số 01/2010 ngày 07/9/2011 của Ủy ban nhân dân xã Hòa Kiến, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên hết hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Như T và ông Đặng Công Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung tên Đặng Thảo N sinh ngày 28/03/2017, Đặng Công D sinh ngày 07/5/2013do bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đ cấp dưỡng nuôi 02 con 06 triệu đồng mỗi tháng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 07 năm 2017. Hai bên tự thỏa thuận giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp

Ông Đặng Công Đ có quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung sau khi ly hôn: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này

- Về lệ phí LHST : Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng, ông Đ và bàTrang thỏa thuận do bà T chịu được cấn trừ đi 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai AA/2016/0018796 ngày 19/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, bà T và ông Đ đã nộp đủ lệ phí.

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành việc cấp dưỡng nuôi con, nếu ông Đ không thực hiện việc cấp dưỡng, thì hàng tháng ông Đ còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ