- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QD N-HA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 885/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 1165/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 09 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thị N, sinh năm 1976
CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục C về TTXH cấp ngày 21/04/2021; Nơi ĐKTT: Số E, ngõ C Đ, phường V - Q, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Số G ngõ C B, phường Ô, thành phố Hà Nội.
Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1973
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 01/05/2021. Nơi ĐKTT: Số E, ngõ C Đ, phường V - Q, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Số A ngõ A ngõ C, phường Ô, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 09 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Hoàng A cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Hoàng A xác nhận có 03 con chung là: Cháu Nguyễn Mai A1, sinh ngày 17/03/2006; cháu Nguyễn Nam S, sinh ngày 03/01/2009 và cháu Nguyễn Nhật D, sinh ngày 16/11/2017. Ông, bà thỏa thuận sau khi ly hôn giao 02 con chung là cháu Nguyễn Nam S và cháu Nguyễn Nhật D cho mẹ là bà Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Cháu Nguyễn Mai A1 đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), sức khoẻ bình thường nên ông, bà không yêu cầu Toà án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Nguyễn Hoàng A, kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Ông Nguyễn Hoàng A được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản), nợ chung: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Hoàng A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về các vấn đề khác: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Hoàng A không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề gì khác.
2. Về lệ phí: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Hoàng A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005346 ngày 10/09/2026 của Phòng THADS khu vực 2 thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 2 - Hà Nội; - Phòng THADS KV2 - Thành phố Hà Nội; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Lê Thị Thu Hường |