vanban.org

Quyết định 885/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Trọng T. và bà Đinh Thị Ng.

Về tài sản chung: Ông T. và bà Ng. xác nhận không có. Về nợ chung: Ông T. và bà Ng. xác nhận không có. Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng do ông Hoàng Trọng T. tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông T. đã nộp theo Biên lai thu số 0009614 ngày 14/8/2017 của Chi cục Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Trọng T. và bà Đinh Thị Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 885/2017/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 01 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 744/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Hoàng Trọng T., sinh năm 1984; Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Đinh Thị Ng., sinh năm 1993; Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Trọng T. và bà Đinh Thị Ng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Hoàng Trọng T. và bà Đinh Thị Ng. thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Hoàng Trọng T. và bà Đinh Thị Ng. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 171/2016 do UBND phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/10/2016) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Ông T. và bà Ng. xác nhận không có con chung. Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung: Ông T. và bà Ng. xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông T. và bà Ng. xác nhận không có. Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng do ông Hoàng Trọng T. tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông T. đã nộp theo Biên lai thu số 0009614 ngày 14/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho ông T. số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ